Ngày 15/7/2026, UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch số 265/KH-UBND về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 nhằm phát triển ngành logistics theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, giảm chi phí logistics, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
Theo Kế hoạch, Bắc Ninh ưu tiên đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng logistics đa phương thức, gắn với các công trình giao thông chiến lược như Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, tuyến đường sắt liên vận quốc tế, hệ thống cảng thủy nội địa, các tuyến đường Vành đai 4, Vành đai 5 và mạng lưới đường cao tốc, tạo nền tảng kết nối hiệu quả giữa các phương thức vận tải và các vùng kinh tế trọng điểm.
- Ngành dịch vụ logistics đóng góp khoảng 4 - 5% GRDP của tỉnh.
- Tốc độ tăng trưởng dịch vụ logistics đạt 12 - 15%/năm.
- Tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 50 - 55%, tập trung vào các ngành điện tử và công nghiệp hỗ trợ.
- Giảm chi phí logistics xuống còn 16 - 18% GRDP của tỉnh.
- Hoàn thiện đồng bộ hệ thống trung tâm logistics và cảng cạn (ICD) theo quy hoạch.
- Phát triển mạnh vận tải đa phương thức, kết nối hiệu quả giữa đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không.
- Đến năm 2030 có 60% doanh nghiệp thương mại điện tử sử dụng dịch vụ logistics điện tử (e-logistics).
1. Phát triển hạ tầng logistics hiện đại: Ưu tiên đầu tư, đưa vào khai thác các dự án trọng điểm như Khu cảng cạn và dịch vụ logistics tại phường Võ Cường và xã Tam Đa, Cảng cạn Sen Hồ, Cảng cạn Tân Chi; đồng thời hỗ trợ phát triển Trung tâm Logistics quốc tế Bắc Giang trở thành trung tâm logistics hiện đại phục vụ thương mại xuyên biên giới với Trung Quốc. Phát huy lợi thế hệ thống 5 tuyến sông lớn với tổng chiều dài khoảng 405 km và 52 cảng thủy nội địa theo quy hoạch, kết nối đồng bộ với đường bộ, đường sắt và hàng không nhằm rút ngắn thời gian vận chuyển, giảm chi phí logistics.
2. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong logistics: Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ hiện đại như Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), chuỗi khối (Blockchain) trong quản lý chuỗi cung ứng; phát triển các trung tâm hoàn tất đơn hàng (Fulfillment Center), logistics thương mại điện tử, logistics thông minh; từng bước phát triển các mô hình dịch vụ logistics 3PL, 4PL và hướng tới 5PL. Đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu logistics dùng chung của tỉnh, nâng cao hiệu quả quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu.
3. Thúc đẩy logistics xanh và phát triển bền vững: Khuyến khích các trung tâm logistics, cảng cạn sử dụng năng lượng tái tạo, tối ưu hóa hệ thống kho lạnh tiết kiệm năng lượng, giảm phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phát triển mô hình giao hàng xanh, từng bước đáp ứng mục tiêu phát thải ròng bằng "0" (Net Zero) và các tiêu chuẩn xanh của thị trường quốc tế.
4. Nâng cao năng lực doanh nghiệp và nguồn nhân lực: Thu hút các tập đoàn logistics trong và ngoài nước đầu tư các trung tâm điều hành, trung tâm logistics hiện đại; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, phát triển startup logistics; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu quản trị chuỗi cung ứng số và logistics điện tử theo tiêu chuẩn quốc tế.
5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và tăng cường liên kết: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển logistics; tăng cường hợp tác liên vùng, liên ngành và quốc tế; phát triển các khu logistics công nghệ cao, kho thông minh, kho lạnh, logistics đô thị và vận tải đa phương thức.